【HZ88】 Link vào HZ88 Trang Chủ 2026

Link vào HZ88 Trang Chủ 2026

Thuốc Agifovir (300mg) - Điều trị viêm gan B mạn tính, HIV type I

Thuốc Agifovir có thành phần chính là Tenofovir disoproxil fumarat có tác dụng Bắn Cá HZ88 là trò chơi giải trí điện tử HIV type I và viêm gan B mạn tính

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép HZ888A cam kết

Sản phẩm chỉ bán khi có chỉ định đơn thuốc của Hz888a com khuyến mãi hấp dẫn, mọi thông tin trên trang chỉ mang tính chất tham khảo

Lựa chọn
Thuốc Agifovir (300mg) - Điều trị viêm gan B mạn tính, HIV type I
THÔNG SỐ SẢN PHẨM
Danh mục:
Quy cách:
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu:
Agimexpharm
Dạng bào chế :
Viên nén bao phim
Xuất xứ:
Việt Nam
Mã sản phẩm:
0109048281
HZ888A cam kết
HZ888A cam kết
Freeship cho đơn hàng từ
300K
HZ888A cam kết
Cam kết sản phẩm
chính hãng
HZ888A cam kết
Hỗ trợ đổi hàng trong
30 ngày
Dược sĩ: Lê Thị Hằng Dược sĩ: Lê Thị Hằng Đã kiểm duyệt nội dung

Là một trong số những Dược sĩ đời đầu của hệ thống Hz88b bảo mật 24/7 Hz888a.com, Dược sĩ Lê Thị Hằng hiện đang Quản lý cung ứng thuốc và là Dược sĩ chuyên môn của Hz88b bảo mật 24/7 Hz888a.com

Thành phần

Tenofovir disoproxil fumarat: 300mg

Liều dùng - cách dùng

Cách dùng

  • Dùng thuốc qua đường uống, nên uống cùng với bữa ăn.
  • Cơ thể hấp thu thuốc tốt nhất khi uống thuốc sau khi đã no.
  • Khi uống tenofovir, nên dùng thức ăn giàu chất béo để tăng khả năng hấp thụ thuốc.

Liều dùng

Người lớn:

  • Đối với điều trị HIV-1 và viêm gan B mạn tính: Uống 300mg tenofovir/ngày.
  • Thời gian điều trị tối ưu cho viêm gan B mạn tính chưa được biết.

Trẻ em:

  • Đối với trẻ em từ 12 tuổi trở lên có cân nặng > 35 kg và mắc HIV-1: Uống 300mg tenofovir/ngày. Điều chỉnh liều dùng cho bệnh nhân suy thận:
  • Đối với bệnh nhân suy thận vừa hoặc nặng, nồng độ tenofovir trong máu tăng lên đáng kể. Vì vậy, liều dùng tenofovir cần điều chỉnh như sau:
  • Nếu chỉ số ClCr từ 30 – 49 ml/phút: Liều khuyến cáo là 300mg mỗi 48 giờ. - Nếu chỉ số ClCr từ 10 – 29 ml/phút: Liều khuyến cáo là 300mg x 2 lần/tuần. - Đối với bệnh nhân thực hiện thẩm phân máu: Nên dùng tenofovir liều 300mg x 1 lần/tuần hoặc 300 mg sau khi thẩm phân với tổng thời gian khoảng 12 giờ, và liều nên dùng sau khi thẩm phân hoàn tất.
  • Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận nhẹ (ClCr từ 50 – 80 ml/phút), nhưng cần kiểm tra định kỳ độ thanh thải creatinin và phospho huyết thanh cho bệnh nhân này.

Chỉ định

  • Được kết hợp với các thuốc kháng retro-virus khác để Bắn Cá HZ88 là trò chơi giải trí điện tử nhiễm HIV-type 1 (HIV-1) ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.
  • Được chỉ định trong Bắn Cá HZ88 là trò chơi giải trí điện tử viêm gan B mạn tính ở người lớn.

Đối tượng sử dụng

  • Bệnh nhân bị nhiễm HIV type I ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
  • Bệnh nhân bị viêm gan B mạn tính ở người lớn.

Khuyến cáo

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân mẫn cảm với tenofovir và các thành phần khác của thuốc.
  • Bệnh thận nặng.
  • Bệnh nhân có bạch cầu đa nhân trung tính bất thường (< 0,75 X 10^9 L) hoặc nồng độ hemoglobin bất thường (< 75 g/L) (chưa có bằng chứng về yếu tố bạch cầu). Thận trọng khi sử dụng:
  • Nên ngừng Bắn Cá HZ88 là trò chơi giải trí điện tử với tenofovir disoproxil fumarate nếu có sự tăng nhanh nồng độ aminotransferase, gan nhiễm mỡ hoặc tiến triển gan to, nhiễm toan chuyển hóa hoặc acid lactic chưa biết nguyên nhân. Cần thận trọng khi chỉ định tenofovir cho bệnh nhân mắc bệnh gan to hoặc có các yếu tố nguy cơ khác về gan.
  • Cần hết sức thận trọng với bệnh nhân đồng thời mắc viêm gan C và Bắn Cá HZ88 là trò chơi giải trí điện tử bằng interferon alfa và ribavirin. - Có nguy cơ viêm gan kịch phát cấp tính nghiêm trọng khi dừng tenofovir ở những bệnh nhân đồng nhiễm viêm gan B, và cần theo dõi chức năng gan của những bệnh nhân này ít nhất vài tháng.
  • Tenofovir nên được sử dụng thận trọng và điều chỉnh liều phù hợp cho những bệnh nhân suy thận. Cần theo dõi chức năng thận và phosphat huyết thanh trước khi bắt đầu Bắn Cá HZ88 là trò chơi giải trí điện tử, mỗi 4 tuần trong năm đầu tiên của liệu trình và sau đó mỗi 3 tháng.
  • Bệnh nhân có tiền sử suy thận cần được theo dõi thường xuyên hơn. Nếu nồng độ phosphat huyết thanh giảm rõ rệt hoặc độ thanh thải creatinine dưới 50ml/phút, cần theo dõi chức năng thận trong vòng 1 tuần và có thể cần điều chỉnh liều hoặc ngưng Bắn Cá HZ88 là trò chơi giải trí điện tử.
  • Tenofovir disoproxil fumarate có thể gây giảm mật độ xương, và bệnh nhân cần được theo dõi dấu hiệu bất thường về xương, giám sát xương cần được xem xét đối với bệnh nhân có tiền sử gãy xương hoặc nguy cơ giảm mật độ xương.

Thời kỳ mang thai

  • Chưa có thông tin về việc sử dụng tenofovir disoproxil fumarate trong thai kỳ. Chỉ nên sử dụng khi lợi ích vượt quá nguy cơ cho bào thai. Phụ nữ đang sử dụng tenofovir disoproxil fumarate cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả. Thời kỳ cho con bú:
  • Chưa có thông tin về bài tiết của tenofovir disoproxil fumarate qua sữa mẹ. Phụ nữ không nên cho con bú khi Bắn Cá HZ88 là trò chơi giải trí điện tử HIV để tránh lây truyền virus cho trẻ.

Chống chỉ định

Thường gặp (ADR > 1/100):

  • Chuyển hóa: Giảm phosphate máu.
  • Thần kinh trung ương: Chóng mặt.
  • Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, chướng bụng, đầy hơi.
  • Gan mật: Tăng transaminase.
  • Da: Phát ban.
  • Khác: Suy nhược, mệt mỏi.

Ít gặp (1/1,000 < ADR < 1/100): 

  • Chuyển hóa: Hạ kali máu.
  • Tiêu hóa: Viêm tụy.
  • Cơ – xương: Tiêu cơ vân, yếu cơ.
  • Thận: Tăng creatinin, bệnh ống thận gần (bao gồm cả hội chứng Fanconi).

Hiếm gặp (1/10,000 < ADR < 1/1,000):

  • Chuyển hóa: Nhiễm axit lactic.
  • Gan mật: Gan nhiễm mỡ, viêm gan.
  • Da và mô dưới da: Phù mạch.
  • Cơ – xương: Nhuyễn xương (biểu hiện là đau xương và không thường xuyên dẫn đến gãy xương), bệnh cơ.
  • Thận: Suy thận cấp, suy thận, hoại tử ống thận cấp, viêm thận (bao gồm cả viêm thận kẽ cấp), đái tháo nhạt do thận.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp, nhiệt độ dưới 30 độ C.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Nhà sản xuất

Agimexpharm
Chi tiết sản phẩm
  • 1. Thành phần

  • 2. Liều dùng - cách dùng

  • 3. Chỉ định

  • 4. Đối tượng sử dụng

  • 5. Khuyến cáo

  • 6. Chống chỉ định

  • 7. Bảo quản

  • 8. Nhà sản xuất

Sản phẩm tương tự